1 Thành phần
Thành phần: Hoạt chất chính của thuốc Vinphyton 10mg là Phytomenadione hàm lượng 10mg/ml.
Dạng bào chế: Dung dịch tiêm.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Vinphyton 10mg
2.1 Thuốc Vinphyton 10mg có tác dụng gì?
Vinphyton là thuốc gì?
2.1.1 Dược lực học
Phytomenadione là vitamin K1, là một vitamin rất cần thiết cho cơ thể, nó tham gia vào quá trình tổng hợp nên các yếu tố đông máu.
Các yếu tố đông máu có thể kể đến như: prothrombin (yếu tố II), các yếu tố VII, IX, X…
Khi tiêm vào cơ thể, thuốc cung cấp một lượng vitamin K để thúc đẩy tạo nên các yếu tố đông máu, để ngăn ngừa các tình trạng xuất huyết.
2.1.2 Dược động học
Tiêm bắp:
Liều 10 mg phylloquinone tiêm bắp cho sinh khả dụng đạt 89,2% ± 25,4%, nồng độ đỉnh trong huyết tương trung bình đo được là 67 ± 30 ng / mL, với thời gian để đạt nồng độ đỉnh là là 9,2 ± 6,6 giờ, diện tích dưới đường cong AUC của thuốc là 1700 ± 500 h.ng / mL.
Tiêm tĩnh mạch:
Tiêm tĩnh mạch với liều 10 mg phylloquinone, diện tích dưới đường cong của nồng độ trong huyết tương theo thời gian đo đươc là AUC = 1950 ± 450 h.ng /mL.
36% liều dùng ban đầu của phylloquinone được thải trừ qua phân và 22% qua đường nước tiểu. Thời gian bán thải của phylloquinone ban đầu là 22 phút sau đó kéo dài tới 125 phút.
2.2 Chỉ định của thuốc Vinphyton 10mg
Thuốc Vinphytol K1 được dùng trong các trường hợp:
- Giảm prothrombin huyết gây xuất huyết.
- Phòng ngừa chảy máu ở trẻ sơ sinh do lượng vitamin K thấp.
- Dự phòng thiếu prothrombin huyết ở trẻ sơ sinh có mẹ trong thời kỳ mang thai sử dụng các thuốc cảm ứng enzym (một số thuốc chống động kinh, một số thuốc chống lao), trẻ sơ sinh nuôi bằng đường tĩnh mạch hoàn toàn mà không được bổ sung vitamin K.
- Giải độc chất chống đông máu kiểu Coumarin nếu dùng quá liều: Khi sử dụng các chất chống đông máu kiểu Coumarin, chúng đẩy vitamin K ra khỏi hệ enzym gan, dẫn đến làm giảm quá trình sản xuất các yếu tố đông máu gây thiếu hụt yếu tố chống đông, do đó tiêm thuốc để phục hồi khả năng sản sinh yếu tố đông máu nếu dùng quá liều.
- Các trường hợp thiếu hụt hoặc giảm vitamin K do bệnh gan, do ứ mật (vì khi bị ứ mật ảnh hưởng đến khả năng hấp thu vitamin K), hay sau một đợt điều trị dài ngày bằng các kháng sinh phổ rộng, các dẫn chất của Acid salicylic, Sulfonamid.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Vinphyton 10mg
3.1 Liều dùng Vinphyton 10mg
Thuốc Vinphyton 10mg/1ml được dùng theo đường tiêm, với liều sử dụng được hướng dẫn như sau:
| Chỉ định | Liều dùng |
| Xuất huyết nhẹ hoặc có nguy cơ xuất huyết | Tiêm bắp từ 10 – 20 mg hoặc có thể sử dụng liều thứ hai lớn hơn nếu không thấy có hiệu quả trong vòng từ 8 – 12 tiếng. |
| Liều dùng trong xuất huyết nặng do ứ mật hoặc các nguyên do khác | Tiêm truyền tĩnh mạch chậm với tốc độ 1 mg/ phút, liều 10 mg – 20 mg. |
| Liều dùng trong xuất huyết đường tiêu hoá hoặc xuất huyết nội sọ | Truyền huyết tương tươi hoặc máu cùng với Phytomenadion |
Một số trường hợp khác nên dùng theo chỉ định của bác sĩ, người bệnh không nên tự ý thay đổi, điều chỉnh liều dùng mà chưa thông qua ý kiến của bác sĩ, dược sĩ.

