1. Thành phần của Naphar With Amino Acids
L-Leucin 4,69mg, L-Lysin hydroclorid 12,5mg, L-phenylalanin 4,17mg, L-threonin 3,6mg, Vitamin A 1000IU, Vitamin D3 200 IU, Vitamin E 15IU, Vitamin B1 2,0mg, Vitamin B2 2,0mg, Vitamin B5 5,0mg, Vitamin B6 2,0mg, Vitamin B12 5 mcg, Vitamin C 75,0mg, Vitamin PP 5,0mg, Acid Folic 100mcg, Sắt 5,0 mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Tá dược vừa đủ 1 viên
2. Công dụng của Naphar With Amino Acids
Bổ sung chất khoáng, vitamin và các acid amin thiết yếu cho cơ thể trong thời kỳ dưỡng bệnh, thời kỳ chữa bệnh và trong các trường hợp: Suy nhược, thiếu máu, biếng ăn, mệt mỏi, người mất cân bằng hoặc thiếu hụt dinh dưỡng, người có nhu cầu cao về vitamin và các acid amin (trẻ em đang thời kỳ tăng trưởng, người già yếu…)
3. Chống chỉ định khi dùng Naphar With Amino Acids
Không dùng Naphar with amino acids trong những trường hợp sau:
– Bệnh nhân đang dùng thuốc khác chứa Vitamin A.
– Bệnh gan nặng.
– Loét dạ dày tiến triển
– Xuất huyết động mạch
– Hạ huyết áp nặng
– Do trong công thức có Vitamin C nên không dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
– Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Trong các trường hợp nghi ngờ có khối u ác tính hoặc hiện đang có bệnh u ác tính.
– Bệnh nhân đang dùng thuốc khác chứa Vitamin A.
– Bệnh gan nặng.
– Loét dạ dày tiến triển
– Xuất huyết động mạch
– Hạ huyết áp nặng
– Do trong công thức có Vitamin C nên không dùng vitamin C liều cao cho người bị thiếu hụt glucose – 6 – phosphat dehydrogenase (G6PD) (nguy cơ thiếu máu huyết tán, người có tiền sử sỏi thận, tăng oxalat niệu và loạn chuyển hóa oxalat (tăng nguy cơ sỏi thận), bị bệnh thalassemia (tăng nguy cơ hấp thu sắt).
– Người mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
– Trong các trường hợp nghi ngờ có khối u ác tính hoặc hiện đang có bệnh u ác tính.

