1 Thành phần
Thành phần:
Nibean có bảng thành phần như sau:
Itraconazol (dưới dạng vi hạt Itraconazol 22%) hàm lượng 100mg.
Dạng bào chế: Viên nang cứng.
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Nibean
2.1 Tác dụng của thuốc Nibean
Itraconazole là hoạt chất kháng nấm nhóm imidazole/triazole. Hoạt động bằng cách ức chế chọn lọc cao ở quá trình khử methyl α-cytochrom P-450 sterol C-14 tại nấm qua ức chế enzym cytochrom P450 14α-demethylase. Loại enzyme này biến đổi lanosterol thành ergosterol và cần thiết trong quá trình tổng hợp thành tế bào nấm. Sự biến mất tiếp theo của các sterol bình thường tương quan với sự tích tụ 14 α-methyl sterol trong nấm và có thể chịu trách nhiệm một phần cho hoạt tính kìm nấm của Fluconazole . Quá trình demethyl hóa tế bào động vật có vú ít nhạy cảm hơn nhiều với sự ức chế fluconazole . Itraconazole thể hiện hoạt tính in vitro chống lại Cryptococcus neoformansvà Candida spp. Hoạt tính kìm nấm cũng đã được chứng minh trong các mô hình động vật bình thường và bị suy giảm miễn dịch đối với nhiễm nấm toàn thân và nội sọ do Cryptococcus neoformans và đối với nhiễm trùng toàn thân do Candida albicans .
2.2 Chỉ định thuốc Nibean
Nibean được sử dụng cho những trường hợp phụ nữ đang gặp các vấn đề sau:
- Nhiễm nấm candida tại họng, miệng.
- Nâm da ở chân, kẽ tay, bẹn.
- Người bị lang ben.
- Nấm móng.
- Nhiễm nấm nội tạng gây ra bởi nấm Candida, Aspergillus, Cryptococcus, Histoplasma, Paracoccidioides, Sporothrix, Blastomyces .
- Dự phòng bệnh nhân AIDS phòng ngừa nhiễm nấm tiềm ẩn tái phát.
- Dự phòng nhiễm nấm khi người bệnh bị giảm bạch cầu trung tính kéo dài vì dùng thuốc thông thường không đáp ứng điều trị.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: [CHÍNH HÃNG] Thuốc Apicozol 100 – điều trị nấm hiệu quả
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Nibean
3.1 Liều dùng thuốc Nibean
Tham khảo liều dùng sau hoặc dùng theo chỉ định của bác sĩ:
| Nhiễm nấm Candida âm hộ – âm đạo | 2 viên/lần x 2 lần/ngày trong 1 ngày
hoặc 2 viên/lần/ngày trong 3 ngày |
| Nhiễm Candida ở đường miệng – họng | 1 viên/lần/ngày trong 15 ngày
Ở người bệnh AIDS, đang thực hiện cấy ghép cơ quan hoặc giảm bạch cầu trung tính : 2 viên/lần/ngày dùng trong 15 ngày. |
| Nấm ngoài da | 2 viên/lần/ngày trong 7 ngày
hoặc 1 viên/lần/ngày trong 15 ngày |
| Lang ben | 2 viên/lần/ngày trong 7 ngày |
| Các vùng sừng hóa cao như ở nhiễm nấm ở lòng bàn chân, lòng bàn tay | 2 viên/lần/ngày trong 7 ngày
hoặc 1 viên/lần/ngày trong 30 ngày |
| Nấm móng | 2 viên sáng và 2 viên chiều trong 7 ngày liên duy trì 2 đến 3 đợt. Các đợt điều trị phải đảm bảo cách nhau 3 tuần không dùng thuốc. Hoặc dùng liên tục 2 viên/lần/ngày dùng trong 3 tháng. |
| Nhiễm nấm nội tạng | Nhiễm Aspergillus: 2 viên/lần/ngày, dùng 2-5 tháng, nếu bệnh lan tỏa có thể tăng liều 2 viên/lần, ngày dùng 2 lần, dùng 2-5 tháng.
Nhiễm nấm Candida: 1-2 viên /lần/ngày, dùng 3 tuần đến 7 tháng. Nhiễm nấm Cryptococcus ngoài màng não: 2 viên/lần/ngày, dùng thuốc 2 tháng đến 1 năm. Viêm màng não do Cryptococcus: 2 viên/lần, ngày uống 2 lần. Điều trị duy trì: 2 viên/lần/ngày. Nhiễm Histoplasma: 2 viên/lần/ngày hoặc liều có thể gấp đôi, thời gian sử dụng trung bình 8 tháng tùy vào mức độ nghiêm trọng của bệnh. Nhiễm nấm Sporothrix schenckii: 1viên/lần/ngày, dùng 3 tháng. Nhiễm nấm Paracoccidioides brasiliensis: 1viên/lần/ngày, dùng 6 tháng. Nhiễm nấm Chromomycosis (Cladosporium, Fonsecaea): 1-2viên/1lần/ngày, dùng 6 tháng. Nhiễm nấm Blastomyces dermatitidis: 1viên/lần/ngày hoặc 2viên x 2lần/ngày, dùng 6 tháng. |
3.2 Cách dùng thuốc Nibean hiệu quả
Lấy một cốc nước uống đun sôi để nguội đủ để nuốt trôi số lượng viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định riêng. Có thể dùng lúc đói hoặc no. Tuyệt đối không bẻ viên thuốc, nhai hay cắn nát thuốc.
4 Chống chỉ định
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc, Itraconazol hoặc các azol khác.
Đang sử dụng thuốc terfenadin, astemisol, Midazolam đường uống, triazolam đường uống và cisaprid
Phụ nữ đang mang thai hoặc dự định có thai bị nấm móng.

