1 Thành phần
Thành phần: mỗi ống 2 ml chứa hoạt chất chính là Citicoline với hàm lượng 500 mg.
Nhóm thuốc: thuốc thần kinh
Dạng bào chế: dung dịch tiêm
2 Tác dụng – Chỉ định của thuốc Quirex
2.1 Tác dụng của thuốc Quirex
- Citicoline có giúp làm bền màng tế bào thần kinh, tái hấp thu trong tình trạng phù não, tái lập các chức năng của các enzym nội bào.
- Ức chế sự tạo thành phospholipases (A1, A2, C và D), hạn chế tạo gốc tự do, duy trì chức năng chống oxy hóa như Glutathione.
- Ngăn ngừa biến chứng thần kinh bởi thiếu máu cục bộ não.
- Cải thiện quá trình tiến triển chức năng ở những bệnh nhân bị đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp tính, trùng hợp với việc làm chậm tiến triển các chấn thương não do thiếu máu cục bộ trong các thử nghiệm hình ảnh não.
- Cải thiện rối loạn chức năng hoạt động não, cải thiện mức độ chú ý và nhận thức… Đặc biệt ở các bệnh nhân sa sút trí tuệ do tuổi tác, Citicoline làm giảm sự tiến triển của tổn thương.
- Tăng cường sản xuất năng lượng trong não. Bằng cách cải thiện sức khỏe ty thể để cung cấp năng lượng cho não thông qua duy trì cardiolipin (một loại Phospholipid cần thiết cho việc vận chuyển điện tử của ty thể trong màng ty thể); Phục hồi hoạt động ATPase của ty thể; giảm căng thẳng oxy hóa bằng cách ức chế giải phóng axit béo tự do từ màng tế bào.
2.2 Chỉ định của Thuốc Quirex
- Thuốc Quirex được chỉ định để điều trị trong chấn thương sọ não. Citicoline có tác dụng tốt trong việc kích thích quá trình hồi phục sau hôn mê do bị chấn thương ở đầu bao gồm cả ý thức cũng như khả năng vận động của cơ thể bệnh nhân.
- Thuốc này cũng được dùng để điều trị tình trạng thiếu máu cục bộ do tai biến mạch máu não.
- Bên cạnh đó, thuốc này còn được chỉ định điều trị các tình trạng như sa sút trí tuệ, trí nhớ kém hoặc bị suy giảm trên các đối tượng như người già, những người bị bệnh Alzheimer, học sinh trong quá trình ôn thi, những người làm việc bằng trí óc là chủ yếu.
==>> Xem thêm thuốc có cùng hoạt chất: Thuốc Unioncolin 1g: Cách dùng – liều dùng, lưu ý khi sử dụng.
3 Liều dùng – Cách dùng thuốc Quirex
3.1 Liều dùng thuốc Quirex
Tùy thuộc vào tình trạng mà được chỉ định tiêm với hàm lượng khác nhau
Thông thường liều lượng được chỉ định như sau:
- Giai đoạn cấp tiêm IV với liều lượng 500 – 750 mg/24 giờ.
- Giai đoạn di chứng mới tiêm IM với liều lượng 250 mg/24 giờ.
- Thời gian điều trị dài ngắn khác nhau tùy theo tình trạng cũng như đáp ứng lâm sang trên từng đối tượng bệnh nhân
3.2 Cách dùng thuốc Quirex hiệu quả
Trong những trường hợp khẩn cấp thì thuốc được chỉ định tiêm tĩnh mạch, còn lại những trường hợp khác thì được chỉ định tiêm bắp.

