Mô tả ngắn
Atorvastatin, là một loại thuốc hạ lipid máu thuộc nhóm thuốc statin. Bằng cách ức chế sản xuất cholesterol nội sinh ở gan, statin làm giảm mức cholesterol và lipid bất thường, và cuối cùng làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch. Atorvastatin và các statin khác bao gồm lovastatin, pravastatin, rosuvastatin, fluvastatin và simvastatin được coi là lựa chọn điều trị đầu tiên cho chứng rối loạn lipid máu.
Công dụng của thuốc Alipid 10
Thuốc được sử dụng cho các chỉ định:
Rối loạn lipid huyết: Atorvastatin được chỉ định bổ trợ cho liệu pháp ăn uống để giảm nồng độ cholesterol toàn phần và cholesterol LDL, apolipoprotein B (apo B) và triglycerid và để làm tăng HDL-c trong huyết tương ở người bệnh tăng cholesterol máu tiên phát và rôi loạn lipid huyết hỗn hợp, tăng cholesterol huyết có tính chất gia đình đồng hợp tử và tăng triglycerid huyết.
Dự phòng tiên phát (cấp ]) tai biến tim mạch: Ở người tăng cholesterol huyết chưa có biểu hiện lâm sàng rõ rệt về bệnh mạch vành, chỉ định kết hợp với liệu pháp ăn uống nhằm giảm nguy cơ tai biến mạch vành cấp nặng đầu tiên (nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực khôngôn định, phải làm thủ thuật tái tạo mạch vành, tử vong do mạch vành hoặc đột quy).
Dự phòng thứ phát (cấp II) tai biến tim mạch: Ở người bệnh tăng cholesterol máu đã có biểu hiện lâm sàng vê bệnh mạch vành, bao gồm nhồi máu cơ tim và đau thắt ngực trước đó, chỉ định bổ trợ cùng liệu phápăn uống nhằm làm giảm nguy cơ tử vong toàn bộ, làm giảm tái diễn nhồi máu cơ tim, đột quy hoặc cơn thiếu máu cục bộ thoảng qua, phải năm viện do suy tim sung huyết và giảm nguy cơ phải tiến hành thủ thuật tái tạo mạch vành.
Dự phòng tai biến tim mạch ở người bệnh đái tháo đường: Atorvastatin được sử dụng để bổ trợ liệu pháp ăn uống nhằm làm giảm nông độ cholesterol toàn phần và LDL-cholesterol cao trong huyết thanh và giảm nguy cơ tai biến mạch vành lần đầu hoặc tái diễn (dự phòng tiên phát hoặc thứ phát) ở người bệnh đái tháo đường có hoặc không có bằng chứng lâm sàng mắc bệnh mạch vành và tăng cholesterol máu.
Làm giảm tiến triển xơ vữa mạch vành: Atorvastatin được dùng dé bé tro cho chế độ ăn ở người tăng cholesterol huyết cóbiểu hiện lâm sàng bệnh mạch vành gồm có nhồi máu cơ tim trước đó, đề làm chậm quá trình tiến triển xơ vữa mạch vành.
Liều dùng, cách sử dụng thuốc
Có thể uống 1 liều duy nhất vào bất cứ lúc nào trong ngày, vào bữa ăn hoặc lúc đói.
Liều dùng cho người lớn: Khởi đầu 10 mg, một lần mỗi ngày. Điều chỉnh liều 4 tuần một lần, nêu cần và nếu dung nạp được.
Liều duy trì 10 mg— 40 mg/ngày. Nếu cần có thể tăng liều, nhưng không quá 80 mg/ngày.
Lưu ý bệnh nhân khi dùng atorvastatin phối hợp với các thuốc sau:
- Khi dùngphối hợp với Amiodaron, không nên dùngquá 20 mg/ngày.
- Khi dùngphối hợp ciclosporin, liều tối da 10 mg, liần/ngày.
- Khi dùngphối hop clarithromycin, khởi đầu 10 mg, liần/ngày và tối đa là 20 mg, 1 lần/ngày.
- Khi dùng phối hợp itraconazol, khởi đầu 10 mg, llần/ngày và tôi đa 40 mg, 1 lần /ngày
- Thận trọng khi dùng phối hợp với (ritonavir + lopinavir) với liều trên 20 mg, 1 lần/ngày
- Không dùng quá 20 mg atorvastatin/ngày khi sử dụng đồng thời với (darunavir + ritonavir); fosamprenavir; (fosamprenavir + ritonavir); (saquinavir + ritonavir).
- Không dùng quá 40mg Atorvastatin/ ngày khi sử dụng với nelfinavir.


